Nội dung chính: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn Luyện đọc diễn cảm Nơi cá đối vào đẻ trứng Nơi tôm rảo đến búng càng Cần câu uốn cong lưỡi sóng Thuyền ai lấp loá đêm trăng. Nơi con tàu chào mặt đất Còi ngân lên khúc giã từ Cửa sông tiễn người ra biển Mây trắng lành như phong thư Tập đọc Cửa sông Trong khổ thơ thứ hai, ba, bốn: tác giả dùng từ ngữ nói về cửa sóng là một địa điểm đặc biệt. — Nơi dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt "ùa" ra biển rộng, nơi nước biển "tìm" về với đất liền, nơi giao hoà giữa nước ngọt với nước mặn tạo thành vùng nước lợ. — Nơi hội tụ nhiều tôm cá cũng là nơi hội tụ nhiều thuyền câu nêu nội dung của bài thơ: 1. - Ở đâu năm cửa, nàng ơi? Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng? Sông nào bên đục bên HOC24. Lớp học. Lớp học. Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1 Nội dung chính Bài thơ nói về cửa sông, một nơi rất đặc biệt vì có nước từ biển hòa cùng nước sông tạo thành vùng nước lợ, cho tôm cá phong phú, cuộc sống ấm no. Cửa sông là nơi giao lưu giữa đất liền, núi non với biển cả. 5/5 - (1 vote) Gia Sư Tiếng Trung Gia Sư Tiếng Hàn Gia Sư Tiếng Nhật Gia Sư Tiếng Pháp Gia Sư Tiếng Hoa Là cửa - không khép lại bao giờ. Nơi mở ra bao nỗi đợi chờ Là nơi sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ Nơi sông chia tay đất để ra biển Là nơi biển tìm về với đất Nơi có vùng nước lợ nông sâu Nơi cá tôm tụ hội, thuyền câu lấp loá đêm trăng Nơi mà còi tàu ngân lên khi rời bến Nơi tiễn người đi biển, nơi đón người trở về…. chia tay tìm về tiễn người . Lý thuyết Tập đọc lớp 5Tập đọc - Cửa sôngLý thuyết Tiếng Việt 5 Tập đọc - Cửa sông hướng dẫn chi tiết nội dung bài học giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các dạng bài tập Tập đọc, hệ thống các kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham thuyết Tiếng Việt 5 Tập đọcI. Hiểu bài1. Từ khó- Cửa sông Nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác- Bãi bồi khoảng đất bồi ven sông, ven biển- Nước ngọt nước không bị nhiễm mặn- Sóng bạc đầu sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa- Nước lợ Nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặt thường có ở vùng cửa sông giáp biển- Tôm rảo Một loài tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài2. Ý nghĩa bài họcQua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, luôn nhớ về cội Nội dung bài họcCâu 1 Trong khổ thơ đầu tiên, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? cách giới thiệu ấy có gì hay?Trả lờiĐể nói về nơi sông chảy ra biển, tác giả đã dùng những từ cửa, không then khóa, không khép lại, mở raLà cửa nhưng không then khóaCũng không khép lại bao giờMênh mông một vùng sóng nướcMở ra bao nỗi đợi chờCách giới thiệu ấy vô cùng đặc biệt, tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp chơi chữ. Mượn cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng lại không giống những cái cửa bình thường khác. Cái cửa đó không có then cũng chẳng có khóa. Lại chẳng khép lại bao giờ, giữa mênh mông muôn trùng sóng nước mở ra bao nhiêu nỗi niềm 2 Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?Trả lờiTheo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt ở chỗ- Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ- Nơi nước ngọt chảy vào biển rộng- Nơi biển cả tìm về với đất liền- Nơi nước ngọt của sông cùng với nước mặn của biển hòa vào nhau thành vùng nước lợ- Nơi cá tôm hội tụ- Nơi những chiếc thuyền câu lấp lóa đêm trăng- Nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất- Nơi tiễn đưa người ra khơiCâu 3 Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn?Trả lờiPhép nhân hóa ở cuối bài cho thấy “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồnCâu thơ cuối bài sử dụng biện pháp nhân hóa, sử dụng những hành động của con người để gán cho các sự vật trong bài giáp mặt, chẳng dứt, nhớII. Hướng dẫn đọc diễn cảmĐọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm phần Tập làm văn 5 , Giải SGK và Giải VBT Tiếng Việt lớp 5 . Đồng thời, để củng cố kiến thức, mời các em tham khảo các phiếu bài tập Đọc hiểu Tiếng Việt 5 , Bài tập Luyện từ và câu 5 , Trắc nghiệm Tiếng Việt 5 . Hướng dẫn giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 75 Câu 1 trang 75 sgk Tiếng Việt 5 Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay? Trả lời * Tác giả sử dụng cách chơi chữ trong khổ thơ đầu, đó là các từ ngữ “Là cửa nhưng không then khóa, không khép lại bao giờ”. Đó là cửa sông, cùng cách nói chỉ cửa cổng, cửa nhà ở của con người. Cửa sông nơi đây có “mênh mông một vùng sông nước”. Nơi ấy con sông chảy vào biển, hồ hay một dòng sông khác. * Nhờ cách giới thiệu như vậy, tác giả muốn nói cửa sông luôn phải được thông suốt để sông và biển được nối liền nhau phục vụ cho cuộc sống của nhân loại. Cách nói như vậy rất lạ, hấp dẫn người nghe. Câu 2 trang 75 sgk Tiếng Việt 5 Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? Trả lời Cửa sông là một địa điểm đặc biệt bởi vì là nơi sông gửi phù sa làm nên những bãi bồi, nơi biển tìm về đất liền; nơi đưa tôm cá vào sông; nơi tiễn người ra khơi, nơi con tàu chào mặt đất. Câu 3 trang 75 sgk Tiếng Việt 5 Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn? Trả lời Biện pháp nhân hóa trong khổ thơ cuối như sau – Cửa sông giáp mặt cùng biển rộng. Cửa sông chẳng dứt cội nguồn, bỗng có lúc nhớ một vùng núi non. – Biện pháp nhân hóa này như ngầm khẳng định tình nghĩa thủy chung của cửa sông. Nó vẫn có một cội nguồn mãi mãi chảy xuống làm thành dòng sông đi qua cửa sông và hòa nhập vào biển, nhưng nó cũng giống như “nước đi ra bể lại mưa về nguồn” sẽ chẳng có nếu không có một cội nguồn từ trên cao. Nội dung chính Bài thơ nói về cửa sông, một nơi rất đặc biệt vì có nước từ biển hòa cùng nước sông tạo thành vùng nước lợ, cho tôm cá phong phú, cuộc sống ấm no. Cửa sông là nơi giao lưu giữa đất liền, núi non với biển cả. Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2Tập đọc lớp 5 Cửa sông1. Tập đọc bài Cửa sông2. Tìm hiểu chung bài Cửa sông4. Trả lời câu hỏi bài Cửa sôngCâu 1 trang 75 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 2Câu 2 trang 75 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 2Câu 3 trang 75 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 24. Trắc nghiệm Cửa sông5. Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 có đáp án - Tuần 25Soạn bài Tập đọc lớp 5 Cửa sông là lời giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt là lời giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 75 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các dạng bài tập đọc hiểu, hệ thống các kiến thức Tiếng Việt lớp 5.>> Bài trước Kể chuyện lớp 5 Vì muôn dân1. Tập đọc bài Cửa sôngCỬA SÔNGLà cửa nhưng không then khóaCũng không khép lại bao giờMênh mông một vùng sóng nướcMở ra bao nỗi đợi những dòng sông cần mẫnGửi lại phù sa bãi bồiĐể nước ngọt ùa ra biểnSau cuộc hành trình xa biển tìm về với đấtBằng con sóng nhớ bạc đầuChất muối hòa trong vị ngọtThành vũng nước lợ nông cá đối vào đẻ trứngNơi tôm rảo đến búng càngCần câu uốn cong lưỡi sóngThuyền ai lấp lóa đêm con tàu chào mặt đấtCòi ngân lên khúc giã từCửa sông tiễn người ra biểnMây trắng lành như phong giáp mặt cùng biển rộngCửa sông chẳng dứt cội nguồnLá xanh mỗi lần trôi xuốngBỗng… nhớ một vùng núi nontheo Quang Huy- Cửa sông Nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác- Bãi bồi khoảng đất bồi ven sông, ven biển- Nước ngọt nước không bị nhiễm mặn- Sóng bạc đầu sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa- Nước lợ Nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặt thường có ở vùng cửa sông giáp biển- Tôm rảo Một loài tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài2. Tìm hiểu chung bài Cửa sông- Thể thơ thơ sáu chữ- Nội dung chính bài thơ Bài thơ nói về cửa sông, một nơi rất đặc biệt vì có nước từ biển hòa cùng nước sông tạo thành vùng nước lợ, cho tôm cá phong phú, cuộc sống ấm no. Cửa sông là nơi giao lưu giữa đất liền, núi non với biển Đặc điểm nghệ thuật sử dụng các hình ảnh nhân hóa đặc sắc và hấp dẫn khiến cho bài thơ thêm thú vị và sống động4. Trả lời câu hỏi bài Cửa sôngCâu 1 trang 75 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 2Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?Trả lời- Tác giả sử dụng cách chơi chữ trong khổ thơ đầu, đó là các từ ngữ "Là cửa nhưng không then khóa, không khép lại bao giờ". Đó là cửa sông, cùng cách nói chỉ cửa cổng, cửa nhà ở của con người. Cửa sông nơi đây có "mênh mông một vùng sông nước". Nơi ấy con sông chảy vào biển, hồ hay một dòng sông Nhờ cách giới thiệu như vậy, tác giả muốn nói cửa sông luôn phải được thông suốt để sông và biển được nối liền nhau phục vụ cho cuộc sống của nhân loại. Cách nói như vậy rất lạ, hấp dẫn người 2 trang 75 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 2Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?Trả lờiCửa sông là một địa điểm đặc biệt bởi vì là nơi sông gửi phù sa làm nên những bãi bồi, nơi biển tìm về đất liền; nơi đưa tôm cá vào sông; nơi tiễn người ra khơi, nơi con tàu chào mặt 3 trang 75 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 2Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?Trả lờiBiện pháp nhân hóa trong khổ thơ cuối như sau- Cửa sông giáp mặt cùng biển rộng. Cửa sông chẳng dứt cội nguồn, bỗng có lúc nhớ một vùng núi Biện pháp nhân hóa này như ngầm khẳng định tình nghĩa thủy chung của cửa sông. Nó vẫn có một cội nguồn mãi mãi chảy xuống làm thành dòng sông đi qua cửa sông và hòa nhập vào biển, nhưng nó cũng giống như "nước đi ra bể lại mưa về nguồn" sẽ chẳng có nếu không có một cội nguồn từ trên Trắc nghiệm Cửa sông5. Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 có đáp án - Tuần 25- Môn Tiếng Việt Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5 Tuần 25 - Môn Tiếng Anh Bài tập cuối tuần môn Tiếng Anh lớp 5 - Tuần 25 - Môn Toán Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5 Tuần 25 - Đề 1 Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5 Tuần 25 - Đề 2 -Trên đây là phần soạn bài Tập đọc lớp 5 Cửa sông. Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 2 lớp 5, và các dạng đề thi học kì 2 lớp 5 đầy đủ các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Sử - Địa, Tin học. Các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm các dạng bài tập Toán, Tiếng Việt 5 cùng VnDoc. I. CÁCH ĐỌC - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. - Diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm. Chú ý nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm và ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ để gây ấn tượng. II. GỢI Ý TÌM HIỂU BÀI 1. Khổ đầu Tác giả dùng từ ngữ nói về nơi sông chảy ra biển là cửa, không then, khoá /cũng không khép lại bao giờ. Cách nói rất đặc biệt cửa sông là một cái cửa nhưng khác cửaa thường có then, có khoá. Cách dùng từ ngữ đó gọi là chơi chữ. 2. Trong khổ thơ thứ hai, ba, bốn tác giả dùng từ ngữ nói về cửa sóng là một địa điểm đặc biệt. —► Nơi dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt “ùa” ra biển rộng, nơi nước biển “tìm” về với đất liền, nơi giao hoà giữa nước ngọt với nước mặn tạo thành vùng nước lợ. —► Nơi hội tụ nhiều tôm cá cũng là nơi hội tụ nhiều thuyền câu —► Nơi những con tàu kéo còi giả từ mặt đất, nơi tiễn người ra khơi... 3. Khổ thơ cuối tác giả dùng những hình ảnh nhân hoá giáp mặt với biển rộng / cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Bỗng nhớ vùng núi non —► cho thấy “tấm lòng” của cửa sông không quên nguồn cội. Nội dung Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn. Hướng dẫn luyện đọc Cửa sông a. Luyện đọc Đọc đúng các từ được phiên âm, từ khó Sóng nước, nước lợ, nông sâu, lưỡi sóng, lấp loá. Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc bài thơ với giọng diễn cảm. b. Đọc - hiểu Hiểu các từ ngữ khó trong bài Cửa sông nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác. Bãi bồi khoảng đất bồi ven sông, ven biển. Nước ngọt nước không bị nhiễm mặn. Sóng bạc đầu sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa. Nước lợ nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặn thường có ở vùng cửa sông giáp biển. Tôm rảo một loại tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài. Bố cục Chia làm 6 đoạn tương ứng với 6 khổ thơ. Nội dung Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. Luyện đọc diễn cảm Là cửa / nhưng không then khoá Cũng không khép lại / bao giờ Mênh mông / một vùng sóng nước Mở ra / bao nỗi đợi chờ. Nơi / những dòng sông / cần mẫn Gửi lại / phù sa bãi bồi Để nước ngọt / ùa ra biển Sau cuộc hành trình / xa xôi.// Hướng dẫn trả lời câu hỏi Cửa sông Câu 1 trang 75 sgk Tiếng Việt 5 Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói vể nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay? Gợi ý Khổ đầu Tác giả dùng từ ngữ nói về nơi sông chảy ra biển là cửa, không then khoá, cũng không khép lại bao giờ. Cách nói rất đặc biệt cửa sông là một cái cửa nhưng khác cửa thường có then, có khoá, cửa sông ở đây lại không có then cũng không có khoá. Cách dùng từ ngữ đó gọi là chơi chữ. Câu 2 trang 75 sgk Tiếng Việt 5 Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? Gợi ý Trong khổ thơ thứ hai, ba, bốn tác giả dùng từ ngữ nói về cửa sông là một địa điểm đặc biệt. Nơi dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt “ùa” ra biển rộng, nơi nước biển “tìm” về với đất liền, nơi giao hoà giữa nước ngọt với nước mặn tạo thành vùng nước lợ. Nơi hội tụ nhiều tôm cá cũng là nơi hội tụ nhiều thuyền câu ⟶ nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn người ra khơi... Câu 3 trang 75 sgk Tiếng Việt 5 Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn? Gợi ý Khổ thơ cuối tác giả dùng những hình ảnh nhân hoá giáp mặt với biển rộng/ cửa sông chẳng dứt cội nguồn/ Bỗng nhớ vùng núi non ⟶ cho thấy “tấm lòng” của cửa sông không quên nguồn cội.

nội dung bài cửa sông